Công ty Giám định -Thẩm định Việt Nam (VIVACO)               Số 66 Hoàng Diệu, Q.4, TP.HCM Công ty Cổ phần Tư vấn & Thẩm định giá Đông Nam         Số 87 Trần Thiện Chánh, P12, Q.10, TP.HCM
 
Công ty Cổ phần Tư vấn & Thẩm định giá Doanh nghiệp
DIỄN ĐÀN TRANG TIN KHO BÁO GIÁ BẢNG GIÁ ĐẤT XEM HƯỚNG
  Giúp đỡ Giúp đỡ  Tìm trên diễn đàn   Lịch sự kiện   Đăng ký Đăng ký  Đăng nhập Đăng nhập

Xin mẫu phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 13/LB-TT

 Gửi trả lời Gửi trả lời
Tác giả
  Chủ đề Tìm kiếm Chủ đề Tìm kiếm  Hỗ trợ Hỗ trợ
hoasivcpy View Drop Down
Thành Viên Mới
Thành Viên Mới


Gia nhập: 07/12/2009
Trạng thái:
Bài viết: 2
  Trích dẫn hoasivcpy Trích dẫn  Gửi trả lờiTrả lời Chuyển liên kết đến bài viết này Chủ đề: Xin mẫu phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 13/LB-TT
    Ngày gửi: 02/02/2010 lúc 14:00

Anh chị nào có mẫu phụ lục 3 (xác định giá trị còn lại của nhà ở) kèm theo thông tư số 13 ngày 18 tháng 8 năm 1994 cho em xem với. Em tìm hoài nhưng không thấy.

Cám ơn nhiều!
Lên trên
dark_chocolate8605 View Drop Down
Thành Viên Mới
Thành Viên Mới


Gia nhập: 14/11/2008
Trạng thái:
Bài viết: 6
  Trích dẫn dark_chocolate8605 Trích dẫn  Gửi trả lờiTrả lời Chuyển liên kết đến bài viết này Ngày gửi: 02/02/2010 lúc 14:46

PHỤ LỤC 3 : BẢNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA CÁC KẾT CẤU CHÍNH

 

STT

KẾT CẤU

TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI

> 80%

70%-80%

60%-70%

50%-60%

40%-50%

< 40%

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Kết cấu bằng BTCT (cột, đà, sàn, trần …)

Lớp vữa XM bảo vệ bị bong tróc, BT bắt đầu nứt.

BT bị nứt, cốt thép lòi ra ngoài và bắt đầu bị rỉ, sét.

Cốt thép có chỗ bị cong vênh, BT có nhiều vết nứt.

Các bộ phận kết cấu bắt đầu cong vênh.

Cốt thép có chỗ bị đứt, BT nứt nhiều chỗ.

Các KC chịu lực mất khả năng chống đỡ cần gia cố hoặc phá bỏ.

2

Kết cấu bằng gạch (móng, tường, cột, …)

Lớp vữa trát bắt đầu bong, tróc, có nhiều vết nứt nẻ.

Vết nứt rộng vào tới gạch tường, bắt đầu bị thấm nước.

Lớp vữa bảo vệ bong tróc, nhiều vết nứt rộng chạy dài.

Tường thấm nước nhiều làm cho lớp gạch bắt đầu bị mục.

Các vết nứt thông suốt mặt tường, có chỗ bị cong vênh hay vỡ.

Hầu hết các tường đều nứt rạn, nhiều chỗ bị bể hoặc hỏng hoàn toàn.

3

Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt (kết cấu đỡ mái).

Bắt đầu bị mối mọt hoặc bị rỉ sét.

Bắt đầu bị mối mọt hoặc bị rỉ sét nhiều chỗ.

Bị mục hoặc bị rỉ sét ăn sâu nhiều chỗ.

Kết cấu bị cong vênh nhiều, có chỗ bắt đầu bị đứt.

Kết cấu bị cong vênh nhiều, nhiều chỗ bị đứt rời.

Nhiều chỗ đứt rồi, mất khả năng chống đỡ cần sửa chữa hoặc phá bỏ.

4

Mái lợp tole tráng kẽm, Fibro xi măng, ngói các loại, lá, giấy dầu.

Các chất liệu mái hư, mục do thời gian và các tác nhân của thiên nhiên làm cho căn nhà bị dột, các đà gỗ hư hỏng. Tiêu chuẩn đánh giá dựa vào diện tích hư hỏng của mái.

< 20% mái bị hư hỏng.

20%-30% mái bị hư hỏng.

30%-40% mái bị hư hỏng.

40%-50% mái bị hư hỏng.

50%-60% mái bị hư hỏng.

> 60% mái bị hư hỏng.

 

Ghi chú : Kết cấu 1 và 2 ngoài các tiêu chuẩn trên còn phải căn cứ vào diện tích

 
 
(Do mình không upload file được nên đành phải làm theo cách này thôi, bạn chịu khó copy về nhé!)
Được cảm ơn bởi: Maik,trinh_ctd,thanhhai
Lên trên
mobifone0906 View Drop Down
Moderator Group
Moderator Group
Avatar

Gia nhập: 08/06/2009
Đang ở: Hà Nội
Trạng thái:
Bài viết: 34
  Trích dẫn mobifone0906 Trích dẫn  Gửi trả lờiTrả lời Chuyển liên kết đến bài viết này Ngày gửi: 04/02/2010 lúc 16:38
Của bạn đây nhé, nguyên bản Phụ lục.

Click vào đây load về dạng pdf:
LINK :


Chúc bạn thành công !


Được sửa bởi mobifone0906 - 04/02/2010 lúc 16:39
___________________
mobifone0906 signed
Được cảm ơn bởi: truongson,Maik,thanh_thanh,trinh_ctd,gbco,thaotdgneu,thanhhai
Lên trên
ecococcon View Drop Down
Thành Viên Mới
Thành Viên Mới


Gia nhập: 28/07/2010
Trạng thái:
Bài viết: 12
  Trích dẫn ecococcon Trích dẫn  Gửi trả lờiTrả lời Chuyển liên kết đến bài viết này Ngày gửi: 28/07/2010 lúc 15:39
Bài viết của hoasivcpy

Anh chị nào có mẫu phụ lục 3 (xác định giá trị còn lại của nhà ở) kèm theo thông tư số 13 ngày 18 tháng 8 năm 1994 cho em xem với. Em tìm hoài nhưng không thấy.

Cám ơn nhiều!
Lên trên
ecococcon View Drop Down
Thành Viên Mới
Thành Viên Mới


Gia nhập: 28/07/2010
Trạng thái:
Bài viết: 12
  Trích dẫn ecococcon Trích dẫn  Gửi trả lờiTrả lời Chuyển liên kết đến bài viết này Ngày gửi: 28/07/2010 lúc 15:40

THÔNG TƯ SỐ 13/LB-TT NGÀY 18-8-1994

LIÊN BỘ XÂY DỰNG - TÀI CHÍNH - VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ

Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của

nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

cho người đang thuê

 

            Căn cứ  Điều 7 của Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, Liên Bộ Xây dựng – Tài chính – Vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của Nhà ở như sau :

 

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

 

Việc xác định giá trị còn lại của nhà ở phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây :

1.      Có căn cứ khoa học – kỹ thuật;

2.      Đảm bảo chặt chẽ và chính xác;

3.      Phù hợp với thực tiễn và dễ áp dụng.

 

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở

 

            Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở, giá nhà ở xây dựng mới và diện tích sử dụng tại thời điểm bán. Công thức tính như sau :

 

Giá trị còn lại                 tỉ lệ chất lượng                     Giá nhà ở                   Diện tích

   Của nhà ở       =        còn lại của nhà ở        x       xây dựng mới       x        sử dụng

          (đ)                               (%)                         (đ/m2 sử dụng)                   (m2)

 

1. Tỷ lệ chất lượng còn lại còn lại của nhà ở được xác định đồng thời theo 2 phương pháp sau :

 

a) Phương pháp phân tích kinh tế – kỹ thuật :

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của các kết cấu chính (móng, khung, cột, tường, nền, sàn, kết cấu đỡ mái và mái) tạo nên nhà ở đó và tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính đó so vơí tổng thể giá trị của ngôi nhà. Công thức tính như sau :

Tỷ lệ chất lượng

còn lại của nhà ở

(%)

=

 

 

 

 

 

 

 


Trong đó : i là số thứ tự của kết cấu chính

                   n là số các kết cấu chính

- Tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu chính do Hội đồng bán nhà ở xác định căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện và thực trạng của các kết cấu đó theo các chỉ tiêu hướng dẫn tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

- Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính so với tổng giá trị của ngôi nhà thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

- Trong trường hợp nhà ở hoặc căn hộ có thiết kế đặc biệt thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện và thực trạng của nhà hoặc căn hộ đó để xác định tỷ lệ chất lượng còn lại và tỷ lệ giá trị của các kết cấu khác cho phù hợp thực tế.

      b) Phương pháp thống kê - kinh nghiệm :

            Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào thực trạng của nhà, niên hạn sử dụng và thời gian đã sử dụng của căn nhà ở đó.

            2. Giá nhà ở xây dựng mới là giá do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trong trường hợp căn hộ thuộc nhà ở chung có thiết kế đặc biệt thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện và thực trạng của căn nhà đó để xác định giá nhà ở xây dựng mới cho phù hợp thực tế.

            Việc phân cấp nhà ở thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 05/BXD-ĐT ngày 9-2-1993 của Bộ Xây dựng trên cơ sở thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện.

            3. Diện tích sử dụng của nhà ở được xác định theo Thông tư hướng dẫn số 05/BXD-ĐT ngày 9-2-1993 của Bộ Xây dựng.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Hội đồng bán nhà ở thành lập các bộ phận chuyên môn gồm các chuyên gia có kinh nghiệm về công tác nhà , đất để giúp Hội đồng xác định giá trị còn lại của nhà ở . Kết quả ghi theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này .

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Hội đồng bán nhà ở tổ chức thực hiện tốt việc xác định giá trị còn lại của nhà ở đảm bảo nhanh, gọn, chặt chẽ, chính xác và thường xuyên kiểm tra uốn nắn kịp thời những sai sót.

            Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.

 

        KT. TRƯỞNG BAN                    KT. BỘ TRƯỞNG                     KT. BỘ TRƯỞNG

BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ               BỘ TÀI CHÍNH                        BỘ XÂY DỰNG

       PHÓ TRƯỞNG BAN                     THỨ TRƯỞNG                          THỨ TRƯỞNG

            LÊ VĂN TÂN                   NGUYỄN SINH HÙNG                PHẠM SỸ LIÊM


BẢNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG

CÒN LẠI CỦA CÁC KẾT CẤU CHÍNH

TT

KẾT CẤU

TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI

> 80%

70% - 80%

60% - 70%

50% - 60%

40% - 50%

< 40%

1

Kết cấu bằng bê tông cốt thép (khung cột, dầm, sàn, trần, tấm bê tông…)

Lớp trát bảo vệ bị bong tróc, bê tông bắt đầu bị nứt.

Bê tông nứt, cốt thép bắt đầu rỉ.

Bê tông có nhiều vết nứt, cốt thép có chỗ bị cong vênh.

Kết cấu bắt đầu cong vênh.

Bê tông nứt rạn nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ.

Kết cấu mất khả năng chống đỡ, cần sửa chữa hoặc phá bỏ.

2

Kết cấu bằng gạch (móng, cột, tường…)

Lớp trát bảo vệ bắt đầu bong tróc, có vết nứt nhỏ.

Vết nứt rộng, sâu tới gạch.

Lớp trát bảo vệ bong tróc nhiều, nhiều chỗ có vết nứt rộng.

Nhiều chỗ gạch bắt đầu mục, kết cấu bị thấm nước.

Các vết nứt thông suốt bề mặt, có chỗ bị vênh, đổ.

Hầu hết kết cấu bị rạn, nứt; nhiều chỗ bị đổ hay hỏng hoàn toàn.

3

Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt (kết cấu đỡ mái)

Bắt đầu bị mối mọt hoặc bị rỉ.

Bị mối mọt hoặc rỉ nhiều chỗ.

Bị mục hoặc rỉ ăn sâu nhiều chỗ, kết cấu bắt đầu bị cong vênh.

Kết cấu bị cong vênh nhiều, có chỗ bắt đầu bị đứt.

Kết cấu bị cong vênh nhiều, nhiều chỗ đứt rời.

Nhiều chỗ đứt rời, mất khả năng chống đỡ, cần sửa chưã hoặc phá bỏ.

4

Mái bằng ngói, tole, fibro – xi măng

Chất liệu lợp mái bị hư hỏng, nhà bị dột, tiêu chuẩn đánh giá dựa trên mức độ hư hỏng nặng hay nhẹ và diện tích hư hỏng của mái :

< 20% diện tích mái bị hư hỏng.

20 – 30% diện tích mái bị hư hỏng.

30 – 40% diện tích mái bị hư hỏng.

40 – 50% diện tích mái bị hư hỏng.

50 – 60% diện tích mái bị hư hỏng.

> 60% diện tích mái bị hư hỏng.

 

Ghi chú : Kết cấu 1 và 2, ngoài các tiêu chuẩn trên còn phải căn cứ vào diện tích bị hư hỏng để đánh giá.


BẢNG TỶ LỆ GIÁ TRỊ CỦA CÁC KẾT CẤU CHÍNH

SO VỚI TỔNG GIÁ TRỊ  CỦA NGÔI NHÀ

TT

LOẠI NHÀ Ở

TỶ LỆ GIÁ TRỊ CÁC KẾT CẤU CHÍNH (%)

Móng

Khung cột

Tường

Nền, sàn

Kết cấu đỡ mái

Mái

 

1

I. NHÀ XÂY GẠCH

1 tầng cấp 4 không có khu phụ riêng

10

-

15

10

10

16

2

1 tầng cấp 4 có khu phụ riêng

10

-

18

5

9

17

3

1 tầng cấp 2-3 không có khu phụ riêng

10

-

15

10

9

16

4

1 tầng cấp 2-3 có khu phụ riêng

10

-

18

6

9

16

5

2 tầng mái ngói không có khu phụ riêng

10

-

16

12

8

16

6

2 tầng mái ngói có khu phụ riêng

10

-

18

13

6

10

7

2 tầng mái bằng không có khu phụ riêng

10

-

16

10

-

26

8

2 tầng mái bằng có khu phụ riêng

10

-

18

13

-

16

9

3 tầng mái ngói không có khu phụ riêng

10

-

16

14

6

13

10

3 tầng mái ngói có khu phụ riêng

10

-

16

15

4

11

11

3 tầng mái bằng không có khu phụ riêng

9

-

16

10

-

22

12

3 tầng mái bằng có khu phụ riêng

9

-

18

14

-

13

13

4 tầng mái ngói không có khu phụ riêng

9

-

20

15

4

13

14

4 tầng mái ngói có khu phụ riêng

10

-

18

16

3

10

15

4 tầng mái bằng không có khu phụ riêng

10

-

18

16

-

18

16

4 tầng mái bằng có khu phụ riêng

10

-

18

16

-

14

17

5 tầng mái bằng không có khu phụ riêng

10

-

18

17

-

16

18

5 tầng mái bằng có khu phụ riêng

10

-

18

17

-

12

 

II. NHÀ LẮP GHÉP

 

 

 

 

 

 

19

2 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê tông xỉ than

8

-

13

16

13

6

20

4 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê tông cốt thép dày

8

-

15

16

13

8

21

5 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê tông cốt thép dày

8

-

16

16

12

5

22

5 tầng lắp ghép khung cột và tấm lớn kết hợp

8

8

12

16

12

5

23

5 tầng khung cột tường ngăn gạch

8

10

12

16

12

5

 

III. NHÀ BIỆT THỰ

 

 

 

 

 

 

24

Biệt thự 1 tầng mái ngói

8

-

20

17

7

8

25

Biệt thự 1 tầng mái bằng

8

-

18

16

-

16

26

Biệt thự 2 tầng mái ngói

8

-

20

16

3

6

27

Biệt thự 2 tầng mái bằng

8

-

18

16

-

14

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          HỘI ĐỒNG BÁN                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                        NHÀ Ở                                           _______________________

                                                                            ngày…   tháng…    năm…

 

BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI

CỦA NHÀ Ở

 

1. Địa chỉ nhà (ghi rõ địa chỉ, cả tầng nhà) :

2. Loại nhà (phố, số tầng) :

3. Cấp, hạng nhà :

4. Diện tích sử dụng : …  m2, trong đó, diện tích ở     m2, diện tích phụ ……   m2

5. Giá nhà ở xây dựng mới :

6. Tỷ lệ chất lượng (TLCL) còn lại của nhà ở :

            a) Theo phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật :

Số TT

Kết cấu chính

Hiện trạng

Tỷ lệ chất lượng còn lại

Tỷ lệ giá trị của kết cấu so với tổng giá trị của nhà

Ghi chú

2

3

 

 

 

 

 

TLCL còn lại của nhà ở :  ……  %

            b) Theo phương pháp thống kê – kinh nghiệm : TLCL còn lại của nhà ở là  ……  %

6.1 Kiến nghị của bộ phận kỹ thuật : TLCL còn lại của nhà ở là  …… %

6.2 Kiến nghị của bộ phận kiểm tra : TLCL còn lại của nhà ở là  …… %

6.3 Kết luận của Hội đồng bán nhà ở : TLCL còn lại của nhà ở là  …… %

7. Giá trị còn lại của nhà : (Mục 4 x Mục 5 x Mục 6.3) ……………

Ghi bằng chữ : ……………

 

BỘ PHẬN KỸ THUẬT       BỘ PHẬN TÍNH GIÁ          BỘ PHẬN KIỂM TRA        TM. HỘI ĐỒNG BÁN NHÀ Ở

                1.                             1.                                             1.                                                                            

2.                             2.                                             2.

 

Được cảm ơn bởi: duytrinh,Maik,thanh_thanh
Lên trên
ecococcon View Drop Down
Thành Viên Mới
Thành Viên Mới


Gia nhập: 28/07/2010
Trạng thái:
Bài viết: 12
  Trích dẫn ecococcon Trích dẫn  Gửi trả lờiTrả lời Chuyển liên kết đến bài viết này Ngày gửi: 29/07/2010 lúc 11:37

Đối với các hạng mục công trình không có trong phụ lục 2, bạn có thể sử dụng QĐ 238/BXD-VKT ngày 29/09/1989 mà mình đã gửi cho bác Hải rồi đó, chờ khi nào Bác Hải "biên soạn" xong post lên cho anh chị em sài thoải mái nhé.

Lên trên
 Gửi trả lời Gửi trả lời

Di chuyển nhanh Tôi có thể làm gì trong diễn đàn ? View Drop Down



Trang này được tạo ra trong 0.250 giây.
QUẢNG CÁO
 
 
 
 
 
 

             Liên hệ quảng cáo
Email: thamdinhgia.org@gmail.com
YM:

Liên Hệ Quảng Cáo (Liên Hệ)
Công Ty Thẩm Định Giá Sinh Viên Bình Định www.scrvaluation.com.vn Vinare.vn Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
Bulletin Board Software by Web Wiz Forums version 9.08, Copyright 2006-2009 by http://www.thamdinhgia.org   Contact: thamdinhgia.org@gmail.com